Họa sĩ/ Artist LÊ LAM

1931 -2022

 

Tên thật / Full Name: Vũ Quốc Ái

Quê quán / Hometown: Hải Bối, Đông Anh, Hà Nội / Hai Boi, Dong Anh, Hanoi  

Ngày tham gia công tác / Date of Joining the Revolution: 13/3/1945 / March 13, 1945  

Vợ / Wife: Nguyễn Ngọc Lan

 

 

Quá trình công tác

 

1945

Gia nhập phong trào Việt Minh vào ngày 15/3/1945, giữ chức Đội trưởng Đội Nhi đồng cứu vong tại khu căn cứ an toàn của Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ở Đông Anh, Hà Nội.

Joined the Vietnamese Revolutionary Movement (Việt Minh) on March 15, 1945, as Chief of the Young Pioneers in a secured area of the Communist Party Central Committee in Đông Anh, Hanoi.

1946

Thư ký đánh máy của Văn phòng liên khu uỷ và uỷ ban kháng chiến hành chính liên khu 2.

The typist secretary of the Inter-region Committee Office and the Administrative Resistance Committee of Inter-region 2.

1947

Về liên khu uỷ 1 và uỷ ban kháng chiến hành chính liên khu uỷ 1

Cục dân quân Bộ Quốc phòng Tổng tư lệnh.

Joined Interzone 1 Party Committee and the Administrative Resistance Committee of Interzone 1, as well as the Militia Department of the Ministry of National Defense and the General Command.

1950


Vào học trường Mỹ thuật Việt Nam, khoá Kháng chiến do hoạ sĩ Tô Ngọc Vân làm hiệu trưởng.

Enrolled in the Vietnam University of Fine Arts, Resistance Course, with painter Tô Ngọc Vân as the principal.

1953

Họa sĩ phụ trách phòng Mỹ thuật của Điện ảnh Trung ương.

Assigned as a responsible artist in the Central Film Department.

1954

Họa sĩ của Báo Ảnh Việt Nam.

Worked as an artist for Vietnam Pictorial Newspaper.

1957

Họa sĩ của Báo Quân đội Nhân dân.

Became an artist for People’s Army Newspaper.


1964

Tốt nghiệp Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, sau đó sang Liên Xô học tập, trở về giữ chức Chủ nhiệm khoa Đồ họa tại Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Việt Nam.

Graduated from the Vietnam University of Fine Arts, then continued studies in the Soviet Union, later becoming Head of the Illustration Department at the Vietnam University of Industrial Fine Arts.

1965

Xung phong vào Miền Nam để sáng tác phục vụ cách mạng.

Volunteered to go to Southern Vietnam to create artworks serving the revolutionary cause.

1970

Tham gia Ban lãnh đạo Ngành Mỹ thuật Giải phóng Miền Nam.

Joined the Southern Liberation Fine Arts Committee.

1978

Giữ chức Giám đốc Xưởng Mỹ thuật Quốc gia, nay là Công ty Mỹ thuật Trung ương, Bộ Văn hóa.

Became Director of the National Fine Arts Workshop, now Central Fine Arts Company, Ministry of Culture.

1991

Nghỉ hưu, tiếp tục sáng tác độc lập đến năm 75 tuổi.

Retired but continued working as an independent artist until the age of 75.

Thành tựu Mỹ thuật |

ARTISTIC ACHIVEMENTS


Quốc tế/ INTERNATIONAL


1976: Huy chương Đồng tại Triển lãm minh họa sách quốc tế Brno (Tiệp Khắc) với minh họa thơ Hồ Xuân Hương.

1976: Bronze Medal for Illustration (Hồ Xuân Hương) at the Brno International Book Illustration Exhibition (Czechoslovakia).

1996: Huy chương Đồng tại Iran cho tranh minh họa "Chim Chèo Bẻo", khu vực châu Á - châu Phi.

1996: Bronze Medal in Iran for the "Chim Chèo Bẻo" (Drongo Bird) illustration in the Asia-Africa region.

1991: Giải khuyến khích cho minh họa sách "Nàng Trương Thị".

1991: Encouragement Award for Book Illustration for "Nàng Trương Thị".

Bằng khen UNICEF cho đóng góp nghệ thuật phục vụ thiếu nhi.

UNICEF Certificate of Merit for contributions to children's art.

TRONG NƯỚC/ NATIONAL


1955: Giải Nhì Triển lãm Mỹ thuật Toàn quốc với tác phẩm "Từng Giờ Từng Phút Hướng Về Miền Bắc".

1955: Second Prize at the National Fine Arts Exhibition for “Từng Giờ Từng Phút Hướng Về Miền Bắc” (Every Hour, Every Minute Looking Towards the North).

Giải Nhất tranh cổ động do UNESCO trao tặng.

First Prize in Propaganda Poster Art awarded by UNESCO.

Giải thưởng tranh cổ động phòng chống thuốc lá.

Award for Anti-Smoking Propaganda Posters.

Giải Văn học Nghệ thuật Nguyễn Thông (tỉnh Long An).

Nguyễn Thông Literary and Arts Award (Long An Province).

khen thưởng|

HONORS

Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2016 / State Prize for Literature and Arts 2016

Huân chương Kháng chiến hạng Nhì / Second-Class Resistance War Medal

Huân chương Chống Mỹ hạng Ba (do Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam trao tặng) / Third-Class Anti-American War Medal (awarded by the Provisional Revolutionary Government of South Vietnam)

Huân chương Quyết thắng hạng Nhất (do Mặt trận Dân tộc GPMNVN trao năm 1969) / First-Class Victory Medal (awarded by National Liberation Front of South Vietnam 1969)

Huân chương Chống Mỹ hạng Nhất / First-Class Anti-American Resistance Medal

Huy chương Giải phóng Hạng 2 (do Mặt trận Dân tộc GPMNVN trao năm 1969) / Liberation Medal, Second Class (awarded by National Liberation Front of South Vietnam 1969)